Kính gửi quý Thầy Cô, quý Phụ huynh.
Bài 1. CẤU TRÚC SÁCH TIẾNG VIỆT 3 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Sách Tiếng Việt 3 – bộ sách Chân trời sáng tạo do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam tổ chức bản thảo tại Thành phố Hồ Chí Minh. Sách đã được phê duyệt theo Quyết định số 438/QĐ-BGDĐT "Phê duyệt Danh mục sách giáo khoa lớp 3 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông" ngày 28/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thay mặt nhóm tác giả, chúng tôi viết các bài giới thiệu về sách để quý Thầy Cô, quý Phụ huynh và quý vị quan tâm có thể tìm hiểu. Chúng tôi trân trọng đón nhận và trân quý tất cả các ý kiến đóng góp cho sách Tiếng Việt 3 - Chân trời sáng tạo của quý Thầy Cô, quý Phụ huynh và quý vị quan tâm.
Bài 1. CẤU TRÚC SÁCH TIẾNG VIỆT 3 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Sách giáo khoa (SGK) Tiếng Việt 3 – bộ sách Chân trời sáng tạo (CTST) được biên soạn theo quan điểm giao tiếp và tích hợp, trên cơ sở kế thừa các ưu điểm của sách Tiếng Việt 3 Chương trình 2006, tiếp tục và phát triển sách giáo khoa Tiếng Việt 1, Tiếng Việt 2 – bộ sách Chân trời sáng tạo, biên soạn theo Chương trình 2018.
1. CẤU TRÚC SÁCH
a. Số tiết, số chủ điểm, số tuần:
Sách Tiếng Việt 3 (TV3) được biên soạn cho 35 tuần thực học, tổng cộng 245 tiết; chia thành 2 tập:
– Tập một (144 trang): dành cho học kì I, gồm 18 tuần với 16 tuần dạy bài mới (8 chủ điểm), 1 tuần ôn tập giữa học kì và 1 tuần ôn tập, kiểm tra đánh giá cuối học kì.
– Tập hai (136 trang): dành cho học kì II, gồm 17 tuần với 15 tuần dạy bài mới (7 chủ điểm), 1 tuần ôn tập giữa học kì và 1 tuần ôn tập, kiểm tra đánh giá cuối học kì.
b. Hình thức sách:
– Khổ sách: 19 x 26,5 cm, in 4 màu.
– Mỗi tập sách gồm bảng "Kí hiệu dùng trong sách", "Lời nói đầu", "Mục lục" và các bài học được sắp xếp theo chủ điểm, tuần. Cuối sách có bảng tra cứu "Một số thuật ngữ " và bảng "Tra cứu tên riêng người nước ngoài" được dùng trong sách.
c. Nội dung sách:
– Sách TV3 - CTST được biên soạn theo mô hình tích hợp, bám sát các yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông - Chương trình bộ môn Ngữ văn 2018; lấy hệ thống thể loại và kiểu văn bản làm trục chính, kết hợp với chủ điểm để phát triển năng lực và phẩm chất cho HS.
– Mỗi chủ điểm được dạy trong 14 tiết tương ứng với hai tuần học; gồm 4 bài học (riêng chủ điểm cuối gồm 3 tuần, 21 tiết, 6 bài học). Mỗi bài học đều được biên soạn theo yêu cầu tích hợp 4 kĩ năng: đọc, viết, nói và nghe; gồm 3 hoạt động chính: Khởi động, Khám phá và luyện tập, Vận dụng.
– Bài 1 (4 tiết): Đọc hiểu văn bản truyện và Đọc mở rộng; Luyện viết chữ hoa và câu ứng dụng; Luyện từ và câu.
– Bài 2 (3 tiết): Đọc hiểu văn bản thông tin, Luyện tập mở rộng; Nói và nghe; Viết sáng tạo.
– Bài 3 (4 tiết): Đọc hiểu văn bản thơ và Đọc mở rộng; Viết chính tả đoạn bài cùng với một số bài tập chính tả có quy tắc, chính tả ngữ nghĩa và chính tả phương ngữ; Luyện từ và câu.
– Bài 4 (3 tiết): Đọc hiểu văn bản miêu tả, Luyện tập mở rộng; Kể chuyện; Viết sáng tạo.
Cấu trúc trên được trình bày xuyên suốt 15 chủ điểm của cả hai tập sách. Chủ điểm kết nối nội dung các bài học.
2. CÁC CHỦ ĐIỂM
Kế thừa các ưu điểm của SGK TV3 - CT 2006, đồng thời tiếp nối, mở rộng và phát triển các chủ điểm của SGK TV1, TV2 - CTST xây dựng các chủ điểm gần gũi, thân quen, lấy HS làm trung tâm: Bắt đầu từ bản thân - gia đình - bạn bè, trường học đến thiên nhiên - quê hương - đất nước - thế giới.
– Các chủ điểm gắn với bản thân: “Những búp măng non”; “Em là đội viên”, “Ước mơ tuổi thơ”; “Cùng em sáng tạo”, “Niềm vui thể thao”; “Nghệ sĩ tí hon” được phát triển từ các chủ điểm “Em đã lớn hơn”, “Mỗi người một vẻ” ở TV2 và các chủ điểm: "Những bài học đầu tiên", “Sinh nhật”, “Ước mơ”, “Ngày tuyệt vời”, Những bông hoa nhỏ”, “Chúng mình thật đặc biệt”, “Gửi lời chào lớp Một” ở TV1.
– Chủ điểm “Mái ấm gia đình” được nối tiếp và phát triển từ các chủ điểm Bố mẹ yêu thương”, “Ông bà yêu quý” ở TV2; và các chủ điểm “Bé và bà”, “Đi chợ”, “Kì nghỉ”, “Ở nhà”, “Ngày chủ nhật”, “Những người bạn đầu tiên”, “Mẹ và cô” ở TV1.
– Các chủ điểm: “Lớp em”, “Vui học”, “Thể thao”, “Đồ chơi, trò chơi”, “Bạn bè”, “Những người bạn im lặng”, “Trong chiếc cặp của em”, “Bạn cùng học cùng chơi” ở TV1; “Những người bạn nhỏ”, “Ngôi nhà thứ hai”, “Bạn thân ở trường”, “Nghề nào cũng quý” ở TV2 được TV3 tiếp nối và phát triển qua các chủ điểm “vào năm học mới”, “Mái trường mến yêu”, “Vòng tay bè bạn”.
– Các chủ điểm: “Trung thu”, “Vườn ươm”, “Mưa và nắng”, “Biển đảo yêu thương”, “Ngàn hoa khoe sắc” ở TV1; “Bốn mùa tươi đẹp”, “Thiên nhiên muôn màu”, “Bài ca Trái Đất” ở TV2 được TV3 tiếp nối và phát triển thành “Bốn mùa mở hội”, “Thiên nhiên kì thú”, “Một mái nhà chung”.
– Và các chủ điểm “Quê hương tươi đẹp”, “Đất nước mến yêu” là sự phát triển tiếp nối các chủ điểm: “Nơi chốn thân quen”, “Sắc màu quê hương”, “Bác Hồ kính yêu”, “Việt Nam mến yêu” ở TV2 và “Đi sở thú”, “Thăm quê”, “Đường tới trường”, Tết quê em”, “Làng quê yên bình”, “Phố xá nhộn nhịp” ở TV1. Không gian văn hoá - xã hội - ngôn ngữ của HS được mở rộng theo mạch chủ điểm: từ bản thân - gia đình đến bạn bè - nhà trường - xã hội; từ quê hương đến đất nước và thế giới... góp phần phát triển phẩm chất và năng lực bản thân một cách tốt nhất.
3. CÁCH THỨC THIẾT KẾ
a. Mỗi chủ điểm/ bài học đều được xây dựng theo một cấu trúc khép kín, tích hợp theo trục ngang và trục dọc; đảm bảo liên kết giữa bài học với thực hành - luyện tập - vận dụng, liên kết giữa các tuần trong một mạch nội dung và giữa các nội dung lớn với nhau.
b. Các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe được thiết kế theo hướng tăng dần về số lượng, chất lượng, độ khó. Chẳng hạn, kĩ năng kể chuyện được thiết kế từ nghe - kể đến xem - kể, đọc - kể. Trong đó, kĩ năng nghe - kể, xem - kể là kĩ năng được kế thừa và phát triển mạch đã triển khai ở lớp Một và lớp Hai, kĩ năng đọc - kể được triển khai ở lớp Hai. Hoặc đọc mở rộng được bắt đầu từ nêu tên văn bản, tên tác giả, nguồn, chi tiết thích nhất đến việc nêu nội dung, bài học được rút ra, đánh giá về bài/ truyện đọc; từ chia sẻ với bạn đến hỏi lại điều mình chưa rõ; từ việc viết “Phiếu đọc sách” kết hợp lúc đọc sách đến việc chia sẻ trong giờ đọc mở rộng trên lớp; từ tìm đọc trong sách báo đến tìm đọc trên internet, ...
c. Ngữ liệu đọc được liên kết chặt chẽ với việc phát triển các kĩ năng nói - nghe - đọc - viết. Mỗi kĩ năng riêng biệt được chú ý thiết kế theo quy trình hướng dẫn quá trình nhận thức - vận dụng khép kín nhằm đảm bảo tính phù hợp với năng lực tiếp nhận của HS, tính trọn vẹn của một kĩ năng, giúp HS tự khám phá, tự làm chủ quy trình thực hiện một kĩ năng ngôn ngữ.
TP.HCM, ngày 15 tháng 02 năm 2022
(Bài tiếp theo: Bài 2 - CẤU TRÚC BÀI HỌC TRONG SGK TIẾNG VIỆT 3 - CTST)