Để đảm bảo đạt được mục tiêu của môn
TN&XH lớp 2 thì việc nâng cao chất lượng dạy và học là một yêu cầu
rất quan trọng. Cũng chính vì lí do đó, Sở giáo dục và đào tạo đã tổ chức chuyên
đề: “Dạy học môn tự nhiên xã hội lớp 2 theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh lớp 2 -CTGDPT 2018" vào ngày 12/11/2021






BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ:
“DẠY- HỌC HỢP TÁC TRONG NHÓM ĐỂ NÂNG CAO HỨNG THÚ HỌC SINH TÌM HIỂU VỀ TỰ NHIÊN”
CỦA MÔN TN&XH LỚP 2.
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tiểu
học là bậc học nền tảng đặt nền móng cho việc hình thành và phát triển
nhân cách cho HS. Trên cơ sở cung cấp những tri thức khoa học ban đầu về
TN&XH, phát triển những năng lực nhận thức, trang bị các phương
pháp và kỹ năng ban đầu về hoạt động nhận thức thực tiễn, bồi dưỡng và
phát triển tình cảm. Mục tiêu nói trên được thực hiện thông qua việc dạy
và học các môn học. Trong các môn học ở bậc Tiểu học, cùng với Toán,
Tiếng việt môn TN&XH cũng có vai trò vô cùng quan trọng là cơ sở cho
việc hình thành phát triển kỹ năng cho HS. Môn TN&XH ở lớp 2 là môn
học đảm nhận việc cung cấp các kiến thức cơ bản ban đầu cho HS về: Con
người và sức khỏe (Cơ thể người, cách giữ vệ sinh cơ thể và phòng tránh
bệnh tật, tai nạn) một số sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và
XH.
Môn TN&XH cấp tiểu học nói chung và lớp 2 nói riêng là môn học đảm
nhận việc cung cấp các kiến thức cơ bản ban đầu cho HS về tự nhiên và xã
hội. Những chủ đề ở môn tự nhiên và xã hội lớp 2, gần gũi và thực tế
đối với các em. Vì vậy việc dạy môn này cũng hết sức quan trọng do nó
cung cấp cho học sinh những kiến thức khoa học sơ đẳng, cụ thể là hình
thành khái niệm ban đầu, phát triển và khả năng tư duy độc lập, tính
nhạy bén của các giác quan, đồng thời cũng giúp cho các em có những hiểu
biết về con người và xã hội, giũa thực vật và động vật. Biết quan sát
phân loại, mô tả những vấn đề được học.
Cụ thể là môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2 cung cấp cho HS biết sơ lược về
hoạt động của cơ quan vận động và cơ quan tiêu hóa ở cơ thể người; phòng
chống cong vẹo cột sống; giữ vệ sinh ăn uống, phòng nhiễm giun. Biết về
công việc của các thành viên trong gia đình, nhà trường và một số nghề
nghiệp trong XH ở địa phương giữ sạch nhà ở, trường học, giữ an toàn khi
ở nhà, ở trường. Biết cây cối và con vật có thể sống được ở khắp nơi:
Trên cạn, dưới nước, trên không; biết quan sát bầu trời ban ngày và ban
đêm, có hiểu biết sơ lược về hình dạng và đặc điểm của Mặt trời,Mặt
trăng và các vì sao…
Để đảm bảo đạt được mục tiêu của môn TN&XH lớp 2 thì việc nâng cao
chất lượng dạy và học là một yêu cầu rất quan trọng. Cũng chính vì lí do
đó mà tổ chúng tôi xây dựng chuyên đề: “Dạy - học hợp tác trong nhóm
nhỏ để nâng cao hứng thú học sinh tìm hiểu về tự nhiên” của môn
TN&XH lớp 2.
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2 được biên soạn theo quan điểm tích hợp: Tự
nhiên, con người và Xã hội; Được phát triển theo nguyên tắc từ gần đến
xa, từ đơn giản đến phức tạp; Được lựa chọn thiết thực, gần gũi và có ý
nghĩa với học sinh, giúp các em có khả năng thích ứng với cuộc sống hàng
ngày.
I. Nội dung chương trình môn TN&XH lớp 2:
Chủ đề: Con người và sức khỏe
Cơ quan
vận động (cơ xương, khớp xương; một số cử động vận động; phòng chống
cong vẹo cột sống; tập thể dục và vận động thường xuyên để cơ, xương
phát triển).
Cơ quan
tiêu hóa (nhận biết trên sơ đồ; vai trò của từng cơ quan trong hoạt động
tiêu hóa); ăn sạch, uống sạch, phòng nhiễm giun.
Chủ đề: Xã hội
Gia đình:
Công việc của các thành viên trong gia đình; cách bảo quản và sử dụng
mộ số đồ dùng trong nhà; giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở và khu vệ
sinh, chuồng gia súc; an toàn khi ở nhà (phòng tránh ngộ độc).
Trường
học: Các thành viên trong nhà trường và công việc của họ; cơ sở vật chất
của nhà trường; giữ vệ sinh trường học; an toàn khi ở trường.
Huyện
hoặc quận nơi đang sống: Cảnh quan tự nhiên; nghề chính của nhân dân;
các đường giao thông, các phương tiện giao thông, một số biển báo giao
thông; an toàn giao thông (quy tắc đi những phương tiện giao thông công
cộng).
Chủ đề: Tự nhiên
Thực vật và động vật: Một số cây cối và một số con vật sống trên mặt đất, dưới nước, trên không.
Bầu trời ban ngày và ban đêm: Mặt Trời, cách tìm phương hướng bằng Mặt Trời; Mặt Trăng và các vì sao.
Chủ đề
này rất quan trọng đối với cuộc sống hàng ngày của HS, HS cần có kiến
thức về tự nhiên và hiểu được cây thường sống ở đâu, một số loài cây,
loài vật sống ở trên cạn, dưới nước. Hiểu biết sơ lược về mặt trăng, mặt
trời… Từ đó các em sẽ có vốn sống phong phú hơn trong cuộc sống hàng
ngày.
II. Phương pháp dạy học môn TN&XH:
Các
phương pháp thường dùng là: quan sát, động não, đóng vai, thảo luận,
tham quan, giảng giải, trò chơi học tập… GV cần hướng dẫn HS biết cách
quan sát, nêu thắc mắc, tìm tòi, phát hiện những kiến thức mới về tự
nhiên và xã hội phù hợp với lứa tuổi của các em.
GV cũng
cần tăng cường tổ chức những hoạt động thực hành để HS biết cách thực
hiện những hành vi có lợi cho sức khỏe của bản thân, gia đình và cộng
đồng.
Sau đây
là những gợi ý cụ thể về việc áp dụng một số phương pháp dạy – học trong
nhóm để nâng cao hứng thú học sinh tìm hiểu về tự nhiên.
1. Phương pháp quan sát:
Phương pháp quan sát được vận dụng trong môn TN&XH như thế nào?
Phương
pháp quan sát được sử dụng phổ biến trong các tiết học môn TN&XH. HS
quan sát chủ yếu là để nhận biết hình dạng, đặc điểm bên ngoài của cơ
thể người, của một số cây xanh, một số động vật; hoặc để nhận biết các
hiện tượng đang diễn ra trong môi trường tự nhiên, trong cuộc sống hằng
ngày.
Mục tiêu
quan sát phải đơn giản, phù hợp với đặc điểm nhận thưc và tư duy hình
tượng của HS. Trong quá trình quan sát, GV cần đặt ra các câu hỏi ngắn
và rõ ràng để hướng dẫn HS tập trung vào các kiến thức cần tìm kiếm.
GV có thể tổ chức cho HS quan sát ở trong lớp hay ngoài lớp (sân trường, vườn trường, các địa điểm xung quanh trường…)
Với thực
vật, GV cần tổ chức cho HS quan sát các cây trồng trong sân trường, vườn
trường hay trên đường phố… Khi không có điều kiện tiếp xúc với vật thật
thì GV nên cho các em quan sát tranh ảnh, mô hình… Khi học về một số
động vật, về cơ thể người hay về cuộc sống xã hội, GV nên phối hợp hướng
dẫn HS quán sát các con vật thật, quan sát chính cơ thể các em và cuộc
sống xung quang lẫn tranh ảnh hoặc sơ đồ. Khi quan sát vật thật, cuộc
sống thật, HS hình thành được những biểu tượng sinh động, còn tranh ảnh
hay sơ đồ thể hiện được sự vật, hiện tượng ở trạng thái tĩnh với sự khái
quát cao. Điều đó rất có lợi cho sự phát triển tư duy của HS.
Có thể tổ
chức cho HS quan sát cá nhân, quan sát theo nhóm hay cả lớp tùy theo số
đồ dùng học tập có được hoặc khả năng quản lí của GV và kĩ năng tự
quản, làm việc hợp tác nhóm của HS (nhất là khi cho HS học ngoài lớp).
GV cần
chỉ dẫn cho HS sử dụng nhiều giác quan để tri giác (mắt nhìn, tai nghe,
tay sờ, mũi ngửi…), để cảm nhận một cách đầy đủ các sự vật và hiện
tượng.
2. Dạy - học hợp tác trong nhóm:
a. Tại sao tổ chức cho HS học theo nhóm lại quan trọng?
Việc tổ
chức cho HS học tập theo nhóm là quan trọng kể cả HS mới bắt đầu vào lớp
1 bởi nhiều lí do. Trước hết, nó cho phép HS có nhiều cơ hội hơn để
diễn đạt và khám phá ý tưởng của chúng, mở rộng suy nghĩ, hiểu biết và
rèn luyện kĩ năng nói. Học tập theo nhóm tạo HS có cơ hội để học hỏi từ
các bạn, phát huy vai trò trách nhiệm, điều đó làm phát triển những kĩ
năng xã hội và hình thành tính cách của trẻ.
b. Tổ chức cho HS học theo nhóm như thế nào?
Một bài học của môn TNXH thường được chia thành 3 giai đoạn chính
+ Giới thiệu bài.
+ Phát triển bài (có từ 2 – 3 hoạt động).
+ kết luận (củng cố).
Có 4 cách tổ chức cho HS học tập được sử dụng trong bài học của nôn TNXH:
+ Từng cá nhân.
+ Theo cặp.
+ Theo nhóm nhỏ từ 3 đến nhiều nhất 6 HS.
+ Cả lớp.
- GV cần
biết chia nhóm, thay đổi HS trong nhóm một cách ngẫu nhiên hoặc chia
nhóm theo sở thích hoặc theo trình độ, bởi vì HS cần có cơ hội để tham
gia vào các nhóm khác nhau với các bạn khác nhau trong lớp để chia sẻ
kinh nghiệm với các bạn.
c. Dạy - học hợp tác theo nhóm bao gồm những bước nào?
Dạy - học hợp tác trong nhóm bao gồm các bước sau:
- Chuẩn bị: vật thật.
+ Tổ chức các nhóm 2 hoặc nhóm 4 đôi khi sử dụng nhóm 6, 8.
+ Giao nhiệm vụ cho từng nhóm cụ thể tới từng HS trong nhóm.
- Nhóm trưởng điều hành chung.
- Thư kí ghi chép nội dung.
- Các thành viên tham gia tích cực.
+ Hướng dẫn cách làm việc của nhóm (có thể thông qua việc bồi dưỡng các nhóm trưởng).
Qua việc giao nhiệm vụ trên tất cả các em đều được hoạt động tích cực.
- Làm việc theo nhóm
+ Từng cá
nhân làm việc độc lập, theo sự phân công của nhóm. Ví dụ: Các cá nhân
phải quan sát kĩ một bức tranh, một mẫu hay thực hiện một nhiệm vụ nào
đó.
(Bước này có thể không xảy ra. Các thành viên trong nhóm có thể cùng làm việc chung hoặc thảo luận nhóm luôn).
+ Tập hợp
các kết quả làm việc của từng cá nhân để thành sản phẩm chung của nhóm
hoặc thảo luận về những gì từng cá nhân đã quan sát được. Việc thảo luận
nhóm phải thực sự có sự tham gia của mọi thành viên, thể hiện:
- Các em phải được nói với nhau nhằm sự chủ động, tự tin khi phát biểu trước đám đông.
- Nghe lẫn nhau để học sinh cùng nhau đánh giá.
- Đáp lại điều bạn khác nói HS được rèn kĩ năng nói tốt.
- Đưa ra ý kiến riêng của mình HS có lập trường vững vàng trong cuộc sống.
+ Các
nhóm có thể đi lại trong lớp để quan sát kết quả của nhóm bạn. Các hoạt
động này giúp HS học tập kinh nghiệm lẫn nhau giữa các nhóm. (Bước này
có thể không xảy ra khi GV chuyển sang làm việc chung cả lớp luôn).
+ Trong quá trình các nhóm hoạt động GV cần theo dõi và hướng dẫn, uốn nắn kịp thời.
- Làm việc chung cả lớp.
+ Đại diện các nhóm lần lượt báo cáo kết quả.
+ Các nhóm khác bổ sung, góp ý…
+ GV kết luận.
Ví dụ:
Dạy bài: Một số loài cây sống dưới nước – bài 26 TN&XH lớp 2 có thể sử dụng nhiều phương pháp phối hợp như: quan sát, thảo luận.
* Bước 1: GV giao nhiệm vụ, tổ chức hướng dẫn cho HS quan sát
- GV nêu
mục đích quan sát tranh hoặc vật thật các em đã sưu tầm được và trả lời:
Bạn thường nhìn thấy cây mọc ở đâu? Cây này có hoa không? Hoa của nó
thường có màu gì? Cây này được dùng để làm gì? Cây này sống trôi nổi
trên mặt nước hay cây có rễ bám vào bùn đất?...
* Bước 2:
Tổ chức cho HS quan sát theo nhóm 2 hoặc 4… Tất cả các nhóm có nội dung
thảo luận như nhau. Tất cả các thành viên trong nhóm đều tham gia. Đại
diện nhóm báo cáo kết quả.
* Bước 3: Tổ chức cho HS báo cáo kết quả quan sát.
Những điểm cần lưu ý khi sử dụng phương pháp này là:
- Thảo luận tránh làm hình thức chỉ có cá nhân nhóm trưởng tham gia.
- GV bao quát được lớp học tránh lộn xộn khi thảo luận.
Qua
phương pháp trên GV cần chỉ dẫn cho HS biết vai trò, công việc của từng
em trong nhóm một cách rõ ràng, cặn kẽ chi tiết; từ nhóm trưởng đến các
thành viên, ai cũng có thể nhắc lại nhiệm vụ mình sẽ phải làm gì trước
khi nhóm bắt đầu làm việc. Có như vậy các nhóm mới hoạt động tốt.
III. BÀI SOẠN MINH HỌA
Môn: Tự nhiên và Xã hội
Bài 26: Một số loài cây sống dưới nước
I. Mục tiêu:
- Kiến thức:
- Nói tên và nêu lợi ích của một số cây sống dưới nước.
- Phân biệt được nhóm cây sống trôi nổi trên mặt nước và nhóm cây có rễ bám sâu vào bùn ở đáy nước.
- Kĩ năng:
- Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả.
- Thái độ:
- Thích sưu tầm và bảo vệ các loài cây. Bảo vệ môi trường nước cho cây sống.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính và màn hình trình chiếu
- GV: Tranh vẽ trong SGK trang 54, 55.
- Phiếu hướng dẫn học sinh quan sát.
- Sưu tầm tranh ảnh một số cây sống dưới nước.
- Một số đồ dùng để học sinh chơi trò chơi.
- HS: Sưu tầm vật thật: các cây
sen, súng, rong, bèo, lục bình, rau rút và một số cây sống
dưới nước khác dễ kiếm ở địa phương.
Sưu tầm tranh ảnh một số cây sống dưới nước.
Giấy khổ to, hồ dán.
III. Hoạt động dạy - học:
|
Hoạt động của giáo viên (GV)
|
Hoạt động của học sinh (HS)
|
|
1. Ổn định tổ chức
- GV yêu cầu HS hát tập thể.
2. Bài cũ
- GV nêu câu hỏi:
+ Kể tên một số cây sống trên cạn và nêu ích lợi của chúng
3. Bài mới
- Bài
học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một số
loài cây sống dưới nước và lợi ích của chúng nhé!
HOẠT ĐỘNG 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
* Mục tiêu:
+ Nói và nêu ích lợi của một số loài cây sống dưới nước
+ Nhận biết được nhóm cây sống trôi nổi trên mặt nước và nhóm cây có rễ bám sâu vào bùn dưới đáy nước.
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi trong hình .
-
GV gọi một số HS lần lượt chỉ và nói tên những cây sống dưới
nước được giới thiệu trong sách. Mỗi HS chỉ nói tên một cây.
Bước 2: Làm việc nhóm
+Gợi ý hs quan sát, trả lời theo câu hỏi:
Bạn thường nhìn thấy cây này mọc ở đâu?
+ Cây này có hoa không? Hoa của nó thường có màu gì?
+ Cây này được dùng để làm gì?
GV chốt ý đúng và giới thiệu thêm về đặc điểm,ích lợi của mỗi loại cây trong hình
-
GV đặt câu hỏi cho cả lớp cùng suy nghĩ: Đố các em trong số
những cây được giới thiệu trong SGK cây nào sống trôi nổi trên
mặt nước, cây nào có rễ cắm sâu xuống bùn dưới đáy ao, hồ?
- GV Chốt nội dung:
Trong số những cây được giới thiệu trong SGK các cây: lục bình,
rong sống trôi nổi trên mặt nước; cây sen có rễ dài cắm sâu
xuống bùn dưới đáy ao, hồ. Cây sen có cuống lá và cuống hoa
mọc dài ra đưa lá và hoa vươn lên trên mặt nước.
-
Mỗi cây sống dưới nước đều có ích lợi riêng: cây bèo,cây rong làm thức
ăn cho vật nuôi, cây sen dùng làm cảnh, làm thuốc và thức ăn.
HOẠT ĐỘNG 2: Làm việc với vật thật và tranh ảnh sưu tầm được.
*Mục tiêu
- Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét mô tả.
- Thích sưu tầm và bảo vệ các loài cây.
*Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
GV Chia nhóm phân công nhóm trưởng chỉ đạo.
-
GV yêu cầu các nhóm đem những cây thật và các tranh ảnh đã sưu
tầm được ra để cùng quan sát và phân loại các cây dựa vào
phiếu hướng dẫn quan sát dưới đây:
PHIẾU HƯỚNG DẪN QUAN SÁT
- Tên cây?
- Đó là loại cây sống trôi nổi trên mặt nước hay cây có rễ bám vào bùn dưới đáy ao hồ?
- Tìm ra đặc điểm giúp cây này sống trôi nổi hoặc đặc điểm giúp cây mọc dưới đáy ao hồ?
- Ích lợi của cây đó.
Bước 2: Làm việc cả lớp
-
Đại diện các nhóm lên giới thiệu các cây sống dưới nước nhóm đã
sưu tầm và phân loại thành hai nhóm như đã hướng dẫn ở trên.
Giáo viên cho HS nhận xét.
- GV nhận xét từng nhóm trình bày.
* Gv chốt KT và liên hệ thực tế giáo dục HS:
Trong các loài cây sống dưới nước, Có loài sống trôi nổi trên mặt
nước, có loài rễ và thân cắm sâu xuống bùn. Mỗi loại cây có những
lợi ích khác nhau. Cũng có loài sống được cả dưới nước và trên cạn.
Bài học hôm nay chúng ta học về cây sống dưới nước. Việc trồng, chăm
sóc và thu hái cây là việc của người lớn. Các em không lội hoặc với để
hái hoa, vớt cây vì có thể ngã xuống nước. Chúng ta cần phải giữ gìn và bảo vệ môi trường nước cho cây sống. Em sẽ làm gì để bảo vệ môi trường nước cho cây?
3. Củng cố - Dặn dò
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Tìm người chiến thắng”.
GV giới thiệu trò chơi, phổ biến luật chơi, cách chơi. HD HS chơi.
Gv: Trò chơi vừa rồi đã kết thúc bài học. - GV dặn HS về nhà tìm thêm một số loài cây sống dưới nước.
- GV nhắc HS về xem lại bài và xem trước bài: Loài vật sống ở đâu?
|
- Cả lớp hát bài Em rất thích trồng nhiều cây xanh.
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Vài HS nhắc lại tên bài.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV và chia nhóm
- HS làm việc cá nhân.
+ Hình 1: Cây lục bình (bèo Nhật Bản hay bèo tây)
+ Hình 2: các loại rong
+ Hình 3: cây sen.
- HS thảo luận nhóm, tự đặt và trả lời các câu hỏi.
* Cây bèo tây:
+ Cây này thường sống ở dưới nước
+ Có lá màu xanh, hoa màu tím nhạt
+ Thân nổi trên mặt nước.
+ Cây bèo dùng cho gà, lợn, vịt... ăn
* Cây rong
+ Lá màu xanh, nhỏ, dài sống trôi nổi trong nước
+ Thân lá cây rong có thể làm thức ăn cho người và vật nuôi
* Cây sen
+ Cây sen thường sống ở dưới nước.
+ Lá màu xanh, to, hoa màu hồng và có mùi thơm.
+ Cuống lá và cuống hoa mọc dài đưa hoa vươn lên mặt nước.
+ Hoa sen dùng trang trí, hạt sen, củ sen để ăn, tâm sen lá sen làm thuốc...
- Những HS khác lắng nghe để nhận xét và bổ sung ý kiến.
- Hs lắng nghe
- HS suy nghĩ và trả lời:
Trong
số những cây được giới thiệu trong SGK các cây: lục bình, rong
sống trôi nổi trên mặt nước, cây sen có rễ cắm sâu xuống bùn
dưới đáy ao, hồ.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu.
-
Sau khi đã phân biệt được cây nào thuộc nhóm sống trôi nổi, cây
nào thuộc nhóm mọc sâu xuống đáy ao hồ, HS sẽ trình bày sản
phẩm của nhóm mình trên giấy khổ to.
- Đại diện các nhóm lên giới thiệu.
- HS nhận xét.
-
Các nhóm tự đánh giá kết quả làm việc của nhóm mình và
nói xem mình đã học tập được từ nhóm bạn những gì.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe.
-HS kể những việc làm để bảo vệ môi trường nước.
|
Qua quá
trình giảng dạy, thông qua từng hoạt động mà giáo viên kết hợp các
phương pháp trực quan, gợi mở, thực hành thảo luận, nhóm đôi, nhóm bốn,…
hình thức tổ chức hoạt động phong phú hấp dẫn thu hút HS tập trung khám
phá lĩnh hội kiến thức kỹ năng cơ bản một cách nhẹ nhàng có chất lượng,
các thầy cô đã thu được những kết quả nhất định. Qua đó, giáo viên biế cách củng cố giáo dục rèn luyện bài học có liên quan trong thực
tế đời sống, xã hôi, cộng đồng giúp HS khắc sâu kiến thức.